【人教版】Hóa học THCS Lớp 9 Học kỳ 2
Khóa học này bao gồm các nội dung cốt lõi của học kỳ 2 môn Hóa học lớp 9 THCS, bao gồm tính chất và ứng dụng của vật liệu kim loại, sự hình thành và tính chất của dung dịch, phản ứng hóa học của axit và bazơ, ứng dụng của muối và phân bón hóa học, cũng như mối liên hệ mật thiết giữa hóa học và đời sống. Khóa học chú trọng vào việc thực hành thí nghiệm và kết nối lý thuyết với thực tế.
Tổng quan khóa học
Tổng quan nội dung
Khóa học bao gồm nội dung cốt lõi của môn Hóa học lớp 9 học kỳ 2 cấp THCS, bao gồm tính chất và ứng dụng của kim loại, sự hình thành và tính chất của dung dịch, phản ứng hóa học của axit và bazơ, ứng dụng của muối và phân bón hóa học, cũng như mối liên hệ chặt chẽ giữa hóa học và đời sống. Khóa học chú trọng vào thực nghiệm và kết nối lý thuyết với thực tiễn.
Khám phá bí ẩn của vật chất, cảm nhận sức hấp dẫn của hóa học, xây dựng nền tảng khoa học.
Tác giả: Vương Tinh, Trịnh Trường Long
Lời cảm ơn: Do Nhà xuất bản Giáo dục Nhân dân ấn hành, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chương trình Sách giáo khoa Hóa học thuộc Viện Nghiên cứu Chương trình và Sách giáo khoa biên soạn.
Mục tiêu học tập
- Hiểu tính chất vật lý của các kim loại thông thường, nhận biết định nghĩa và các tính năng ưu việt của hợp kim (ví dụ hợp kim titan và hợp kim nhớ hình).
- Nắm vững quy luật phản ứng của kim loại với oxy, axit và một số dung dịch muối, có thể nhận biết phản ứng thế và áp dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại để giải quyết vấn đề.
- Hiểu nguyên lý luyện sắt (quặng hematit, quặng magnetit), tìm hiểu điều kiện ăn mòn các sản phẩm từ sắt, và hình thành ý thức bảo vệ tài nguyên kim loại.
- Nắm vững khái niệm dung dịch, chất tan, dung môi; hiểu mối quan hệ chuyển hóa giữa dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa; ghi nhớ định nghĩa độ tan của chất rắn và chất khí.
- Có thể đọc hiểu thành thạo biểu đồ đường cong độ tan, thu thập độ tan của chất ở các nhiệt độ khác nhau qua biểu đồ, và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm muối từ nước biển cũng như độ tan của chất khí.
- Nắm vững cách tính nồng độ phần trăm của dung dịch (bao gồm pha loãng và kết hợp với tính toán theo phương trình hóa học), đồng thời có thể tự lập hoàn thành thí nghiệm pha chế dung dịch natri clorua có nồng độ phần trăm xác định.
- Có thể sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ (quỳ tím, phenolphtalein) để kiểm tra tính axit, bazơ của dung dịch.
- Nắm vững các tính chất chính, công dụng và quy tắc vận hành an toàn (ví dụ pha loãng axit sunfuric đặc) của axit clohydric, axit sunfuric, natri hydroxit, canxi hydroxit.
- Hiểu bản chất của phản ứng trung hòa (H^+ kết hợp với OH^- tạo thành nước) và ứng dụng của nó trong sản xuất và đời sống.
- Có thể nhận biết các loại muối thông thường trong đời sống, mô tả chính xác tên thường gọi và nắm vững các công dụng chính của natri clorua, natri cacbonat, natri hidrocacbonat, canxi cacbonat.